Quy định về hồ sơ làm thủ tục hải quan xuất khẩu

hồ sơ làm thủ tục hải quan

Ngay sau khi Thông tư 39/2018/TT-BTC ban hành và chính thức có hiệu lực thì những quy định về hồ sơ làm thủ tục hải quan cũng có sự thay đổi đôi chút. Vậy với lô hàng xuất khẩu thì hồ sơ bao gồm những gì và quy định chi tiết về chứng từ trong bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan như thế nào? Nội dung này sẽ được cập nhật chi tiết trong bài viết dưới đây.

Quy định về hồ sơ làm thủ tục hải quan xuất khẩu

Hồ sơ làm thủ tục hải quan với lô hàng xuất khẩu bao gồm:

1. Tờ khai hải quan

Tờ khai hải quan theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 02 Phụ lục II ban hành trong thông tư 39/2018/TT-BTC.

Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hải quan theo mẫu HQ/2015/XK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư 39/2018/TT-BTC;

>>>>> Xem thêm: Chức năng và phạm vi sử dụng của vận đơn đường biển

2.Hóa đơn thương mại hoặc chứng từ có giá trị tương đương trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp;

3.Bảng kê lâm sản đối với gỗ nguyên liệu xuất khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: 01 bản chính;

4.Giấy phép xuất khẩu hoặc văn bản cho phép xuất khẩu của cơ quan có thẩm quyền theo pháp luật về quản lý ngoại thương đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc diện quản lý theo giấy phép:

+ Nếu xuất khẩu một lần: 01 bản chính; cộng đồng xuất nhập khẩu

+ Nếu xuất khẩu nhiều lần: 01 bản chính khi xuất khẩu lần đầu.

5.Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành

Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành là Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc giấy thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành hoặc chứng từ khác theo quy định của pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành: 01 bản chính.

Trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định nộp bản chụp hoặc không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.

Trường hợp Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành được sử dụng nhiều lần trong thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành thì người khai hải quan chỉ nộp 01 lần cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên; 

6.Chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư:

Nộp 01 bản chụp khi làm thủ tục xuất khẩu lô hàng đầu tiên;

hồ sơ làm thủ tục hải quan

7.Hợp đồng ủy thác:

Nộp 01 bản chụp đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu hàng hóa thuộc diện phải có giấy phép xuất khẩu, giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành hoặc phải có chứng từ chứng minh tổ chức, cá nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về đầu tư mà người nhận ủy thác sử dụng giấy phép hoặc chứng từ xác nhận của người giao ủy thác; khóa học phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp

Các chứng từ quy định tại điểm d, điểm đ, điểm e khoản này nếu được cơ quan kiểm tra chuyên ngành, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành gửi dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia theo quy định pháp luật về một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.

Bạn có thể tham khảo thêm nội dung Thông tư 39 phần phụ lục để biết rõ từng loại mẫu chứng từ được quy định phải có trong bộ hồ sơ làm thủ tục hải quan.

Mong rằng thông tin này của Gia đình xuất nhập khẩu sẽ hữu ích với bạn!

Nếu bạn muốn hiểu rõ hơn các quy định về hàng hóa xuất nhập khẩu để áp dụng chính xác vào thực tế, bạn có thể tham gia học xuất nhập khẩu thực tế tại các trường đại học hoặc trung tâm đào tạo xuất nhập khẩu để được hướng dẫn một cách chi tiết. Nếu bạn cần tìm địa chỉ học xuất nhập khẩu, bạn có thể tham khảo thêm: học xuất nhập khẩu thực tế ở đâu

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *