Ủy Thác Nhập Khẩu Là Gì? Mẫu Hợp Đồng Ủy Thác Nhập Khẩu

ủy thác nhập khẩu là gì?

Ủy thác nhập khẩu là gì? Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu là vấn đề rất nhiều doanh nghiệp quan tâm bởi ủy thác nhập khẩu đang được sử dụng rất phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Nếu doanh nghiệp chưa thể tự mình làm các thủ tục nhập khẩu và muốn ủy thác nhập khẩu, nên tìm hiểu trước các thông tin trong bài viết dưới đây.

>>>>> Xem thêm: Notify Party Là Gì? Sự Khác Nhau Giữa Notify Party Và Consignee

1. Ủy thác nhập khẩu là gì?

Ủy thác nhập khẩu là nghiệp vụ cần thiết khi chủ hàng muốn nhập hàng về Việt Nam, nhưng không tự làm mà ủy thác qua công ty dịch vụ thực hiện việc nhập khẩu.

Nói cách khác, đây là hình thức nhập khẩu hàng qua các đơn vị trung gian.

Mục đích sử dụng hợp đồng ủy thác:

Cá nhân không có tư cách pháp nhân, nên không có chức năng nhập khẩu, doanh nghiệp mới thành lập, chưa đàm phán được với người bán hàng nước ngoài, chưa rõ các quy trình và hình thức làm việc với hải quan cũng như quy trình nhập khẩu hàng hóa hoặc doanh nghiệp có đầy đủ chức năng, nhưng có thể do mặt hàng mới, doanh nghiệp cảm thấy chưa đủ kinh nghiệm nhập,…. thường tìm đến các nhà nhập khẩu.

Hợp đồng ủy thác nhập khẩu đáp ứng được nhu cầu của bên ủy thác và bên nhận ủy thác.

Hợp đồng ủy thác nhập khẩu là cơ sở pháp lý ghi nhận quyền và nghĩa vụ, đảm bảo cả hai bên thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ, đồng thời ghi nhận phương thức giải quyết tranh chấp của hai bên khi có tranh chấp xảy ra.

Tại sao cần xuất nhập khẩu ủy thác?

Thông thường các doanh nghiệp (thương nhân) đều có thể xuất nhập khẩu hàng hóa mà không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh. Nhưng nhiều doanh nghiệp không thể tự làm các thủ tục, nghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa.

Vì vậy xuất hiện các công ty dịch vụ logistics/ forwarder nhận ủy thức, làm các thủ tục hải quan, giao nhận vận chuyển…

Lợi ích của Xuất nhập khẩu ủy thác

Nếu không (hoặc chưa) có kinh nghiệm về thương mại quốc tế, giao nhận quốc tế để có thể tự thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa. Chẳng hạn với doanh nghiệp mới thành lập, đội ngũ nhân sự chưa quen làm xuất nhập khẩu, hoặc không biết cách giao tiếp, đàm phán được với khách hàng nước ngoài.

Với các doanh nghiệp như vậy nên sử dụng qua đơn vị dịch vụ nhập khẩu ủy thác có kinh nghiệm, đây là một giải pháp an toàn, nhanh chóng, ít nhất là cho những lô hàng đầu tiên.

Đồng thời, nếu cá nhân không có tư cách pháp nhân, nên không thể ký hợp đồng ngoại thương (contract) được với đối tác nước ngoài. Khi đó, nếu muốn nhập khẩu hàng thì chỉ có thể ký hợp đồng ủy thác cho công ty dịch vụ xuất nhập khẩu để thực hiện việc nhập hàng.

hợp đồng nhập khẩu ủy thác

2. Các bước thực hiện nhập khẩu ủy thác

Dưới đây là các bước thực hiện khi bạn muốn ủy thác nhập khẩu qua công ty dịch vụ xuất nhập khẩu.

Bước 1: Kiểm tra xem hàng hóa có thuộc diện cấm nhập, hoặc tạm dừng nhập khẩu không. Nếu thuộc diện này, thì thôi khỏi phải mất công ủy quyền làm gì, hàng của bạn không được phép nhập khẩu vào Việt Nam đâu.

Bước 2: Hàng có thuộc diện phải xin giấy phép không? Nếu có, công ty ủy quyền hoặc nhận ủy quyền phải xin giấy phép này. Việc này nên thu xếp càng sớm càng tốt, đừng để hàng về đến cảng mới làm thì đã muộn.

Bước 3: Khi có bộ chứng từ hàng hóa, bên nhận ủy thác làm thủ tục hải quan nhập khẩu như quy định hiện hành.

Cần lưu ý với tờ khai nhập ủy thác: trên tờ khai hải quan, người nhận ủy thác sẽ đứng tên “Người ủy thác nhập khẩu”, phía dưới tên của “Người nhập khẩu” thực sự.

Tất nhiên, bạn cũng đừng quên bước quan trọng khác ngoài quy trình trên. Đó là kiểm tra năng lực, kinh nghiệm của công ty nhận nhập khẩu ủy thác. Bạn nên lưu ý việc này trước khi đi đến bước tiếp theo,…

3. Mẫu hợp đồng nhập khẩu ủy thác

hợp đồng ủy thác nhập khẩu

Để bên nhà nhập khẩu và bên dịch vụ có thỏa thuận ràng buộc trong hợp đồng để thống nhất các nội dung chính sau:

1. Đối tượng hơp đồng;

2. Giá cả hàng hóa;

3. Quy cách, chất lượng hàng nhập khẩu;

4. Thù lao ủy thác;

5. Phương thức và thời hạn thanh toán;

6. Quyền và nghĩa vụ của các bên;

7. Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng.

Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu phải được lập thành văn bản hoặc bằng hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương: điện báo, telex, fax, thông điệp dữ liệu,…

Mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu

HỢP ĐỒNG UỶ THÁC NHẬP KHẨU

Hợp đồng số ……/HĐUTNK

– Căn cứ Luật thương mại số 36/2005/QH11 ban hành ngày 14 tháng 06 năm 2005;

– Căn cứ Bộ luật dân sự số 91/2015/QH13 ban hành ngày 24 tháng 11 năm 2015;

– Căn cứ vào … (các văn bản ngành và địa phương quy định cụ thể về xuất khẩu và uỷ thác xuất nhập khẩu).

– Căn cứ vào nhu cầu của hai bên tham gia hợp đồng:

Hôm nay, ngày …. tháng ….. năm….

Tại ……………………. (ghi địa điểm ký kết)

Chúng tôi ở đây gồm có các bên tham gia ký kết hợp đồng như sau:

Bên A: (Bên uỷ thác)

– Tên doanh nghiệp: (hoặc cơ quan) ………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………….

– Điện thoại: …………………….. Telex……………………… Fax…………………

– Tài khoản số: …………………………………………………….:…………………….

– Mở tại Ngân hàng: ……………………………………………………………………

– Đại diện là Ông (Bà): ………………………………………………………………..

– Chức vụ: ………………………………………………………………………………..

– Giấy uỷ quyền số: ………………. (Nếu ký thay thủ trưởng)

Viết ngày ….. tháng ….. năm ……

Do Chức vụ ……………………….ký.

Bên B: (Bên nhận uỷ thác)

– Tên doanh nghiệp: (hoặc cơ quan) ………………………………………………

– Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………

– Điện thoại: …………………….. Telex……………………… Fax………………..

– Tài khoản số: …………………………………………………….:…………………..

– Mở tại Ngân hàng: …………………………………………………………………..

– Đại diện là Ông (Bà): ……………………………………………………………….

– Chức vụ: ……………………………………………………………………………….

– Giấy uỷ quyền số: ………………. (Nếu ký thay thủ trưởng)

Viết ngày ….. tháng ….. năm ……

Do Chức vụ ……………………….Ký

Hai bên thống nhất thoả thuận nội dung hợp đồng như sau:

Điều 1. Nội dung công việc uỷ thác

1. Bên A uỷ thác cho Bên B nhập khẩu những mặt hàng sau đây:

STT

Tên hàng

Đơn vị tính

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

Ghi chú

Cộng: …………………………

2. Tổng giá trị tình theo tiền Việt nam bằng chữ:………………………………

3. Tổng giá trị tính theo ngoại tệ bằng chữ:…………………………………….

Điều 2. Giá cả

– Đơn giá mặt hàng là giá: …………(quy định hoặc giá thoả thuận với nước ngoài).

– Nếu giá cả có thay đổi Bên B phải báo ngay cho Bên A biết khi nắm được thông tin về giá cả để xử lý.

Điều 3. Quy cách, chất lượng hàng nhập khẩu

1. Bên B có trách nhiệm tìm nguồn hàng nhập khẩu theo yêu cầu về quy cách, phẩm chất và bao bì theo đúng nội dung đặt hàng của Bên A như sau:

– Loại hàng thứ nhất: Yêu cầu phải ………(có thể ghi như mẫu)

– Loại hàng thứ hai:

– Loại hàng thứ ba:

..v.v…..

2. Bên A được Bên B mời tham dự giao dịch mua hàng với bên nước ngoài vào những ngày ……………

Bên B có trách nhiệm hướng dẫn cho Bên A chọn mua những loại hàng nhập với những điều kiện có lợi nhất cho Bên A

Điều 4. Thủ tục nhập khẩu hàng hoá

1. Bên A có trách nhiệm chuyển cho Bên B những giấy tờ cần thiết sau:

– Quota hàng nhập khẩu;

– Xác nhận của Ngân hàng ngoại thương ……….. (nơi Bên A mỏ tài khoản ngoại tệ) về khả năng thanh toán.

2. Bên B có trách nhiệm giao dịch với bên nước ngoài để nhập khẩu hàng hoá với điều kiện có lợi nhất cho Bên A (về giá cả rẻ, chất lượng tốt, thời gian nhanh ..v.v….)

3. Bên A có trách nhiệm nhận hàng đã được Bên B nhập về tại địa điểm và thời gian do Bên B thông báo khi hàng về.

Điều 5. Trả chi phí uỷ thác

1. Bên A phải thanh toán cho Bên B tổng chi phí uỷ thác nhập khẩu theo mức quy định của Nhà nước (có thể do hai bên thoả thuận) gồm các mặt hàng sau:

– Số tiền chi phí uỷ thác mặt hàng ….. (thứ nhất) là …… đồng.

– ………………………………………………….(thứ hai) là ………đồng.

– ………………………………………………….. (thứ ba) là …….. đồng.

Tổng cộng toàn bộ chi phí uỷ thác là mà Bên A có trách nhiệm phải thanh toán cho Bên B là: (số) …… đồng (Bằng chữ…………………….)

2. Thanh toán theo phương thức ……………………. (có thể chuyển khoản, tiền mặt ..v.v….).

Điều 6. Trách nhiệm giải quyết khiếu nại với bên nước ngoài

1. Trường họp Bên A đem hàng nhập khẩu về kho, trong vòng 30 ngày khi mở bao bì phát hiện hàng không đúng phẩm chất, thiếu số lượng ..v.v…… thì để nguyên hiện trạng và mời Vinacontrol đến kiểm tra và lập biên bản công khai xác nhận tình trạng hàng nhập, gửi bên B làm cơ sở pháp lý đòi bên nước ngoài bán hàng bồi thường.

2. Đối với Bên B, khi nhận được văn bản xác nhận về hàng nhập cho Bên A không đúng với yêu cầu đã cam kết với bên nước ngoài, phải tiến hành ngay các biện pháp hạn chế tổn thất và chịu trách nhiệm liên hệ khiếu nại đòi bồi thường với bên nước ngoài trong thời hạn quy định là …. ngày (tháng).

Điều 7. Trách nhiệm của các bên trong thực hiện hợp đồng

1. Nếu bên nào để xảy ra vi phạm hợp đồng, một mặt phải trả cho bên bị vi phạm tiền phạt vi phạm hợp đồng từ 2% đến 12% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm, mặt khác còn phải bồi thường các thiệt hại xảy ra ro lỗi vi phạm hợp đồng dẫn đến như mất mát, hư hỏng tài sản phải chi phí để ngăn chặn hạn chế thiệt hại do vi phạm gây ra, tiền phạt do vi phạm hợp đồng khác và tiền bồi thường thiệt hại mà bên bị vi phạm đã phải trả cho bên thứ ba là hậu quả trực tiếp của sự vi phạm này gây ra.

2. Bên A khi đưa ra những yêu cầu về tiêu chuẩn hàng cần nhập khẩu cho Bên B không rõ ràng, cụ thể, bị bên nước ngoài đưa bán hàng kém phẩm chất, lạc hậu về kỹ thuật và công nghệ, giá đắt … phải tự gánh chịu hậu quả. Nếu Bên A cố tình không tới nhận hàng sẽ bị phạt …. % giá trị hàng nhập, còn bị bắt buộc phải nhận và phải thanh toán toàn bộ các khoản phạt và bồi thường thiệt hại khi bên nước ngoài hoặc bên thứ ba khác bị vi phạm đưa ra.

3. Bên B khi thực hiện các giao dịch để nhập khẩu hàng do Bên A uỷ thác mà có hành vi móc nối với bên nước ngoài, gây thiệt hại cho Bên A hoặc không mời bên A dự đàm phán, giao dịch chọn hàng với bên nước ngoài, khi nhập hàng về lại gây sức ép bắt Bên A nhận trong những điều kiện bất lợi cho Bên A thì Bên A có quyền không nhận hàng, nếu Bên A đồng ý nhận hàng, Bên B phải bồi thường mọi thiệt hại về chênh lệch giá hàng so với thực tế, Bên B còn bị phạt tới …% tổng giá tiền uỷ thác đã thoả thuận.

4. Trong trường hợp Bên A đến nhận hàng chậm so với thời gian quy định, sẽ bị gánh chịu các khoản phạt do bên nhận chuyên chở, vận tải hàng hoá phạt và bồi thường chi phí lưu kho lưu bãi, bảo quản hàng, cảng phí và các khoản phạt khác.

5. Khi Bên A có khiếu nại về hàng nhập mà Bên B không làm hết trách nhiệm trong việc thụ lý và giải quyết các khiếu nại tới bên nước ngoài để có kết quả thực tế nhằm bảo vệ quyền lợi cho Bên A, thì sẽ bị phạt …% giá trị tiền uỷ thác, đồng thời phải gánh chịu những bồi thường về hàng hoá cho Bên A thay cho bên nước ngoài đã bán hàng.

6. Nếu Bên A thanh toán cho bên nước ngoài chậm, gây thiệt hại cho uy tín và các hoạt động giao dịch khác của Bên B với bên nước ngoài đó thì Bên A phải gánh chịu các khoản phạt và bồi thường thay cho Bên B khi bị bên nước ngoài khiếu nại, đồng thời còn phải thanh toán đủ các khoản tiền mua hàng nhập và tiền bị phạt chậm trả do bên nước ngoài yêu cầu.

7. Nếu Bên A thanh toán chi phí uỷ thác nhập khẩu chậm so với thời hạn quy định sẽ bị phạt theo lãi suất tín dụng qua hạn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước là …. % ngày (tháng) tính từ ngày hết thời hạn thanh toán.

8. Bên nào đã ký hợp đồng mà không thực hiện hoặc đơn phương đình chỉ thực hiện hợp đồng mà không có lý do chính đáng sẽ bị phạt vi phạm là …. % giá trị chi phí uỷ thác và bồi thường các khoản phạt cùng các chi phí thực tế khác mà bên bị vi phạm có thể phải gánh chịu do hậu quả của sự vi phạm hợp đồng này do bên kia gây ra.

9. Nếu xảy ra trường hợp có một bên gây ra đồng thời nhiều loại vi phạm thì chỉ phải chịu một loại phạt có số tiền phạt ở mức cao nhất theo các mức phạt mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng này.

Điều 8. Thủ tục giải quyết tranh chấp hợp đồng

1. Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thoả thuận, không được đơn phương thay đổi hay huỷ bỏ hợp đồng.

2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau biết tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau và tích cực bàn bạc giải quyết trên cơ sở thoả thuận, bình đẳng cùng có lợi (cần lập biên bản ghi toàn bộ nội dung sự việc và phương pháp giải quyết đã được áp dụng).

3. Trường hợp các bên không tự giải quyết được thì mới đưa vụ tranh chấp ra Toà án giải quyết.

Điều 9. Các thoả thuận khác (nếu cần)

Tùy theo nhu cầu của các bên tham gia ký kết hợp đồng mà các bên có thể bổ sung thêm điều khoản bảo vệ quyền lợi của chính mình, vì ngoài những đặc điểm chung của loại hợp đồng này, thì khi hoạt động mỗi một doanh nghiệp sẽ có những đặc điểm đặc thù, riêng biệt của mình trong quá trình thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Điều 10. Hiệu lực của hợp đồng

Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày …. tháng …. năm ….. đến ngày ….. tháng ….. năm …….

Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng vào lúc …. giờ ngày….. tháng …. năm ….

Hợp đồng này được làm thành …. bản, có giá trị như nhau, mỗi bên giữ … bản.

Mong rằng bài chia sẻ về notify party là gì đã hữu ích với bạn, bạn có thể tham khảo một vài bài viết chia sẻ về nghề xuất nhập khẩu, Logistics và các nghiệp vụ xuất nhập khẩu của chúng tôi.

>> Bài viết xem nhiều:

 

Học xuất nhập khẩu ở đâu tốt

SALE Xuất Nhập Khẩu Là Gì? Chia Sẻ Kinh Nghiệm Làm SALE Xuất Nhập Khẩu

Kinh nghiệm mua hàng Trung Quốc cho người mới bắt đầu

Từ khóa liên quan: ủy thác nhập khẩu, nhập khẩu ủy thác là gì, mẫu hợp đồng ủy thác nhập khẩu, ví dụ về nhập khẩu ủy thác, hợp đồng nhập khẩu ủy thác, cách tính phí ủy thác nhập khẩu

5/5 - (1 bình chọn)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.